Khám thai & xét nghiệm
Tim thai và nước ối - hai cửa sổ nhìn vào em bé
Nhịp tim thai. Bình thường 120-160 lần/phút. Nghe ít nhất 1 giờ/lần ở pha tiềm tàng, 30 phút/lần ở pha tích cực, và nghe cả trước lẫn sau khi vỡ ối hoặc bấm ối. Luôn đếm trọn 1 phút và nhận xét nhịp có đều hay không. Tim thai trên 160, dưới 120, hoặc không đều (lúc nhanh lúc chậm) là dấu hiệu nghi suy thai - tuyến xã phải hồi sức và chuyển tuyến, tuyến trên phải tìm nguyên nhân xử trí.
Nước ối. Đánh giá mỗi lần thăm âm đạo (4 giờ/lần) và ngay khi ối vỡ. Bình thường đầu ối dẹt, nước ối trong hoặc trắng đục. Bất thường buộc chuyển tuyến ở tuyến xã:
- Nước ối màu xanh (lẫn phân su - dấu hiệu em bé bị stress), màu đỏ, nâu đen, hoặc có mùi hôi (nghi nhiễm khuẩn ối).
- Đa ối hoặc thiểu ối.
- Ối vỡ non (vỡ trước khi vào chuyển dạ) hoặc ối vỡ sớm trên 6 giờ mà chưa đẻ - tuyến xã cho kháng sinh rồi chuyển tuyến. Ngưỡng 6 giờ này là con số mẹ nên nhớ: vỡ ối rồi thì đồng hồ nhiễm khuẩn bắt đầu chạy, cần đến cơ sở y tế ngay chứ không chờ cơn co.